slide show
 
Luật khuyến khích đầu tư Lào

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Hòa bình - Độc lập – Dân chủ - Thống nhất - Thịnh vượng

QUỐC HỘI

Số 11/QH

Viêng Chăn, ngày 22 tháng 10 năm 2004

 

 

LUẬT

KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Mục đích

Lụât Khuyến khích đầu tư nước ngoài xác định các nguyên tắc, quy định và biện pháp khuyến khích, bảo hộ và quản lý đầu tư nước ngoài tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (CHDCND Lào), nhằm tăng cường các mối quan hệ, hợp tác kinh tế nước ngoài; tiến tới mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; cũng như góp phần cải thiện điều kiện sống của nhân dân và tăng cường phát triển đất nước.

Điều 2: Các định nghĩa

“Đầu tư nước ngoài” là các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn, bao gồm các tài sản, công nghệ và tay nghề vào CHDCND Lào để thực hiện hoạt động kinh doanh.

“Nhà đầu tư nước ngoài” là cá nhân người nước ngoài hoặc pháp nhân đầu tư vào nước CHDCND Lào.

“Tài sản” là tiền, nguyên vật liệu và tài sản trí tuệ.

“Doanh nghiệp nước ngoài” là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp hình thành theo hình thức hợp đồng hợp tác kình doanh được thành lập tại CHDCND Lào.

Điều 3: Khuyến khích đầu tư nước ngoài

Các nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào mọi lĩnh vực kinh tế tại CHDCND Lào, ngoại trừ các hoạt động kinh doanh phương hại đến an ninh quốc gia hoặc tác động tiêu cực đến môi trường hiện tại và lâu dài, hoặc gây tổn hại tới sức khỏe hay truyền thống dân tộc.

Nhà nước khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực và địa bàn được quy định tại Điều 16 và 17 của luật này thông qua các chính sách về hải quan, các loại thuế, những quy định, biện pháp, cung cấp thông tin, dịch vụ và những phương tiện khác cho nhà đầu tư nước ngoài.

Điều 4: Bảo hộ đầu tư nước ngoài

Tài sản và dự án đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài ở CHDCND Lào được bảo hộ bằng các luật và quy định của nước CHDCND Lào, không bị tịch thu, sung công hoặc quốc hữu hóa trừ phục vụ cho mục đích công cộng và trong trường hợp đó các nhà đầu tư sẽ được đền bù phù hợp với luật pháp và các quy định.

 

CHƯƠNG II

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 5: Hình thức đầu tư nước ngoài

  1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  2. Liên doanh giữa các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
  3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

Điều 6: Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là việc kinh doanh giữa các pháp nhân trong nước và nước ngoài mà không thành lập một pháp nhân mới ở CHDCND Lào.

Mục tiêu, hình thức, thời hạn kinh doanh, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý, lợi ích của mỗi bên được quy định tại hợp đồng.

Điều 7: Liên doanh

Liên doanh là một doanh nghiệp được thành lập và đăng ký theo luật của nước CHDCND Lào, do các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài điều hành và sở hữu chung. Việc tổ chức quản lý, điều hành và mối quan hệ giữa các cổ đông của một liên doanh được quy định trong thỏa thuận giữa các bên và quy định trong các điều khoản của Hiệp hội liên doanh.

Nhà đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh phải góp ít nhất là 30% vốn đăng ký của liên doanh. Vốn góp bằng ngoại tệ sẽ được chuyển đổi sang tiền Kíp dựa trên tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Lào tại thời điểm góp vốn..

Điều 8: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một doanh nghiệp chỉ một nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại nước CHDCND Lào. Doanh nghiệp đó có thể được thành lập như một pháp nhân mới hoặc như chi nhánh của một doanh nghiệp nước ngoài.

Điều 9: Vốn đăng ký

Vốn đăng lý của một doanh nghiệp nước ngoài ít nhất phải bằng 30% tổng số vồn doanh nghiệp. Trong thời gian hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài, giá trị các tài sản của doanh nghiệp không được thấp hơn vốn đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 10: Văn phòng đại diện

Pháp nhân nước ngoài được hình thành theo luật của các nước khác có thể thành lập một văn phòng đại diện ở CHDCND Lào để thu thập thông tin, nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư và để phối hợp vì mục đích đầu tư.

Văn phòng đại diện hay các đại lý hoạt động vì mục đích thương mại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.

Điều 11: Thời hạn đầu tư

Thời hạn đầu tư của một doanh nghiệp nước ngoài tùy thuộc vào tính chất, quy mô và các điều kiện hoạt động kinh doanh hoặc dự án nhưng không quá 50 năm và có thể kéo dài nếu được Chính phủ chấp nhận. Tuy nhiên, thời hạn đầu tư của một doanh nghiệp nước ngoài tối đa là 75 năm.

 

CHƯƠNG III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

 

Điều 12: Quyền và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài có các quyền và lợi ích sau:

  1. Được Chính phủ hỗ trợ thành lập và hoạt động kinh doanh theo các luật và quy định;
  2. Được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến hoạt động kinh doanh;
  3. Được sở hữ tài sản;
  4. Được thu lợi từ cho thuế hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán hoặc sử dụng các tài sản gắn liền với đất, thuê hoặc đảm bảo cho bất cứ cá nhân hay tổ chức tài chính nàovì mục đích liên doanh; cho thuê lại quyền sử dụng đất, chuyển nhượng hợp đồng thuê hoặc thời hạn thuê đất; sử dụng hợp đồng thuê đất, hoặc chuyển nhượng trong các liên doanh, hoặc bảo đảm cho các cá nhân khác. Chi tiết về quyền, lợi ích và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến đất hoặc chuyển nhượng đất được quy định phù hợp với Luật Đất đai và các luật hiện hành khác.
  5. Được sử dụng lao động nước ngoài nếu cần thiết nhưng không quá 10% số lao động doanh nghiệp.
  6. Nhà đầu tư nước ngoài và gia đình, các chuyên gia và người lao động nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài được hưởng các điều kiện thuận lợi như thị thực nhập cảnh nhiều lần và được lưu trú lâu dài tại nước CHDCND Lào, đồng thời có quyền yêu cầu quốc tịch Lào phù hợp với Luật Quóc tịch.
  7. Được bảo hộ tài sản trí tuệ của mình đã đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền của CHDCND Lào.
  8. Được chuyển về nước hoặc chuyển sang một nước thứ ba lợi nhuận,vốn và các thu nhập khác sau khi trả đầy đủ các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật thông qua ngân hàng thương mại có trụ sở tại CHDCND Lào.
  9. Được mở tài khoản Kíp hoặc tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng thương mại có trụ sở tại CHDCND Lào.
  10. Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết một cách công bằng hoặc được khiếu kiện trong trường hợp các hoạt động kinh doanh của mình bị ảnh hưởng.
  11. Được quyền lợi khác theo quy định trong pháp luật.

Điều 13: Nghĩa vụ của người đầu tư nước ngoài

Người đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ:

  1. Triển khai sản xuất kinh doanh theo giấy phép, phù hợp với từng giai đoạn của Luận chứng kinh tế - kĩ thuật, Hợp đồng và quy định của pháp luật.
  2. Hệ thống tài chính theo quy định Luật Tài chính doanh nghiệp của CHDCND Lào, trường hợp bất đắc dĩ có thể sử dụng hệ thống tài chính khác được quốc tế công nhận nhưng phải được sự đồng ý của Bộ Tài chính; báo cáo hoạt động kinh doanh và tổng kết tài chính năm của mình cho Uỷ ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư và các ngành liên quan.
  3. Thực hiện nghĩa vụ thuế và các loại dịch vụ liên quan tới kinh doanh của mình đầy đủ, kịp thời.
  4. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức và hoạt động của các cơ quan tổ chức quần chúng trong doanh nghiệp của mình.
  5. Ưu tiên sử dụng lao động Lào đồng thời đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chuyển giao công nghệ cho lao động Lào.
  6. Quan tâm đến phúc lợi, sức khỏe và an toàn của người lao động trong doanh nghiệp của mình.
  7. Bảo vệ môi trường xung quanh, bảo đảm không đểkinh doanh ảnh hưởng lớn đến cộng đồng dân cư, đến sự an toàn của đất nước hoặc sự bình yên của xã hội.
  8. Trích quỹ theo quy định của pháp luật.
  9. Mua bảo hiểm và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đối với việc bảo hiểm và bảo hiểm xã hội.
  10. Trong trường hợp có sự di chuyển vị trí của doanh nghiệp phải thông báo cho ngành quản lý liên quan được biết, đồng thời phải khôi phục vị trí cũ ở trạng thái bình thường.
  11. Báo cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình với Uỷ ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư và ngành có liên quan.
  12. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14: Nộp thuế thu nhập của người nước ngoài

Lao động nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp đầu tư nước ngoài phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho Chính phủ Lào theo tỷ lệ 10% tổng thu nhập của mình, ngoại trừ người đến từ một nước đã kí Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần với Chính phủ Lào.

 

CHƯƠNG IV

ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

 

Điều 15: Ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài

Chính phủ sẽ xem xét cấp các ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài theo từng lĩnh vực khuyến khích đầu tư được nêu ở Điều 16 và Điều 17 của Luật này.

Điều 16: Các lĩnh vực khuyến khích

Chính phủ xác định các lình vực khuyến khích như sau:

  1. Sản xuất hàng xuất khẩu.
  2. Lĩnh vực nông, lâm nghiệp; chế biến nông sản, thủ công mỹ nghệ.
  3. Các lĩnh vực liên quan đến công nghiệp chế biến; công nghiệp sử dụng công nghệ hiện đại, nghiên cứu, phân tích và phát triển khoa học; hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
  4. Phát triển nguồn nhân lực, kỹ năng phát triển và bảo vệ sức khỏe của nhân dân.
  5. Xây dựng cơ sở hạ tầng.
  6. Sản xuất vật liệu thô và thiết bị cung cấp cho các ngành công nghiệp mũi nhọn.
  7. Phát triển du lịch và dichj vụ quá cảnh.

Điều 17: Các khu vực khuyến khích

Chính phủ phân thành ba khu vực khuyến khích dựa theo vị trí địa lý và các điều kiện kinh tế - xã hội gồm:

-         Khu vực 1: Vùng núi và đồng bằng không có cơ sở hạ tầng kinh tế thuận lợi cho việc đầu tư.

-         Khu vực 2: Vùng núi và đồng bằng có cơ sở hạ tầng kinh tế phù hợp cho việc đầu tư trong một chừng mực nhất định.

-         Khu vực 3: Vùng núi và đồng bằng với cơ sở hạ tầng đầy đủ để hỗ trợ cho hoạt động đầu tư.

Chi tiết các khu vực khuyến khích này do Chính phủ quy định.

Điều 18: Ưu đãi liên quan đến nghĩa vụ và thuế

Doang nghiệp nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực và khu vực khuyến khích quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Luật này được hưởng các ưu đãi về nghĩa vụ và thuế như sau:

Đầu tư vào khu vực 1 được miễn thuế trong vòng 07 năm và chỉ phải đóng 10% thuế thu nhập trong những năm tiếp theo.

Đầu tư vào khu vực 2 được miến thuế trong 05 năm và trong 03 năm kế tiếp sẽ được giả một nửa của 15% và đóng 15% trong những năm tiêp theo.

Đầu tư vào khu vực 3 được miến thuế trong 02 năm và trong 02 năm kế tiếp sẽ được giả một nửa của 20% và đóng 20% trong những năm tiêp theo.

Việc miến thuế thu nhập áp dụng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh. Trong lĩnh vực trồng rừng, việc miễn thuế thu nhập được áp dụng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu kinh dianh có lãi.

Khi giai đoạn miễn thuế thu nhập kết thúc, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sẽ trả thuế thu nhập theo luật và các quy định.

Bên cạnh các ưu đãi được nêu trên, các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài sẽ được hưởng các ưu đãi sau:

  1. Trong suốt thời gian miễn và giảm thuế thu nhập, doanh nghiệp được hưởng mức thuế suất thấp nhất.
  2. Lợi nhuận dùng mở rộng các hoạt động kinh doanh được cấp phép sẽ được miễn thuế thu nhập trong suốt năm do việc mở rộng kinh doanh mà có.
  3. Miễn thuế nhập khẩu trang thiết bị, linh kiện thay thế, máy móc sử dụng trực tiếp để sản xuất, nguyên liệu thô trong nước không có hoặc không đủ đáp ứng, bán thành phẩm dùng trong sản xuất hoặc chế biến phục vụ xuất khẩu.
  4. Miễn thuế xuất khẩu cho các sản phẩm xuất khẩu.

Nguyên liệu thô và các bán thành phẩm nhập khẩu phục vụ sản xuất hoặc lắp ráp thay thế hàng nhập khẩu sẽ được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu.

Các khu vực kinh tế đặc biệt, khu công nghiệp, khu thương mại cửa khẩu và các khu kinh tế khác sẽ tuân thủ theo các luật và quy định của các khu vực đặc biệt đó.

 

CHƯƠNG V

XIN PHÉP ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

 

Điều 19: Đơn xin đầu tư nước ngoài

Việc xin đầu tư nước ngoài ở CHDCND Lào được thông qua dịch vụ một cửa tại Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư.

Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư tại CHDCND Lào nộp đơn cho Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp trung ương hặc tỉnh kèm theo các giấy tờ như bản sao Hộ chiếu sơ yếu lí lịch của nhà đầu tư; nghiên cứu khả thi hoặc kế hoạch kinh doanh; các thông tin về tiểu sử nhà đầu tư đối vơi một pháp nhân; thỏa thuận liên doanh đối với một pháp nhân; thỏa thuận liên doanh đối với trường hợp liên doanh.

Điều 20: Thẩm tra đơn xin đầu tư nước ngoài

Khi nhận được đầy đủ đơn theo quy định tại Điều 19 của Luật này, Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư khi cần thiết phối hợp với các cơ quan liên quan có thẩm quyền địa phương xem xét và trả lời bằng văn bản cho nhà đầu tư nước ngoài theo khung thời gian sau:

-         Các dự án thuộc danh mục các hoạt đồng được khuyến khích là 15 ngày làm việc.

-         Các dự án thuộc danh mục các hoạt động mở có điều kiện là 25 ngày làm việc.

-         Các dự án cần có sự nhượng bộ là 45 ngày làm việc.

Các nhà đầu tư có đủ điều kiện theo luật này sẽ được Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư sở tại cấp Giấy phép đầu tư nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận về thuế cũng một lúc và được xem như các doanh nghiệp được thành lập phù hợp với pháp luật của nước CHDCND Lào.

Trong 90 ngày kể từ ngày nhận được Giấy phép đầu tư, doanh nghiệp nước ngoài bắt đầu tiến hành các hoạt động đầu tư theo các bước trong nghiên cứu khả thi nêu trong đơn xin giấy phép đầu tư nước ngoài và phù hợp với các luật, quy định của nước CHDCND Lào. Nếu không thực hiện đúng khung thời gian trên, giấy phép đầu tư nước ngoài có thể bị thu hồi.

 

CHƯƠNG VI

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

 

Điều 21: Cơ quan quản lý đầu tư nước ngoài

Cơ quan quản lý đầu tư nước ngoài bao gồm:

  1. Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư trung ương và tỉnh.
  2. Các Bộ, ngàng liên quan.

Điều 22: Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp trung ương

Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư trung ương do Thủ tương Chính phủ thành lập, đặt tại Ủy ban Kế hoạch và Đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ sau:

  1. Phát triển chiến lược, ưu đãi nhằm xúc tiến và thu hút đầu tư nước ngoài và đề xuất trình Chính phủ thông qua;
  2. Bna hành quyết định, trình tự, chỉ dẫn và những thông báo về bảo hộ và xúc tiến đầu tư nước ngoài;
  3. Chuẩn bị kế hoạch và có sẵn danh mục dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài;
  4. Phổ biến chính sách luật pháp và quy định; cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài;
  5. Xem xét việc cấp phép và thu hồi giấy phép đầu tư nước ngoài trong phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ của mình, đặc biệt đối với các dự án cần có sự nhượng bộ;
  6. Giám sát và phối hợp với các lĩnh vực và chính quyền địa phương thực hiện Luật Khuyến khích đầu tư nước ngoài;
  7. Giám sát, kiểm tra, đánh giá và báo cáo Chính phủ về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài;
  8. Tổ chức hội nghị thường niên của Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư và hội nghị tư vấn với các nhà đầu tư nước ngoài; và
  9. Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác được nêu trong các luật và quy định.

Điều 23: Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp tỉnh

Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp trung ương thành lập, Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ giúp Tỉnh trưởng tỉnh, thành phố, Trưởng đặc khu, và Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp trung ương xúc tiến và quản lý đầu tư nước ngoài. Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp tỉnh đặt tại Cơ quan Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh và có quyền và nghĩa vụ sau:

  1. Thực hiện kế hoạch chiến lược và các chính sách nhằm xúc tiến và thu hút đầu tư nước ngoài tại địa phương mình;
  2. Phổ biến chính sách luật pháp và quy định; cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài;
  3. Xem xét cấp phép và thu hồi giấy phép đầu tư nước ngoài trong phạm vi quyền hạn của mình;
  4. Phối hợp với các lĩnh vực liên quan thực hiện những chính sách ưu đãi đối với các dự án đã được phê duyệt và thực hiện các quyết định, trình tự, chỉ dẫn và thông báo của các cơ quan thẩm quyền cấp cao hơn;
  5. Giám sát, kiểm tra, đánh giá và báo cáo với Lãnh đạo tỉnh, thành phố, hay Trưởng đặc khu và Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp trung ương các vấn đề liên quan đến đầu tư nước ngoài;
  6. Gĩư vai trò đầu mối giải quyết các vấn đề liên quan đến đầu tư nước ngoài;
  7. Tổ chức hội nghị thường niên của Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư và hội nghị tư vấn với các nhà đầu tư nước ngoài;
  8. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác được nêu trong các luật và quy định.

Điều 24: Quyền và nghĩa vụ của Bộ, ngành liên quan

Các Bộ liên quan, Cơ quan ngang Bộ và các ngành liên quan khác hỗ trợ xúc tiến và quản lý đầu tư nước ngoài theo các quyền và nghĩa vụ sau:

  1. Phối hợp với Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp trung ương dự thảo luật, điều lệ, chính sách và kế hoạch liên quan đến thu hút đầu tư nước ngoài;
  2. Chuẩn bị kế hoạch và danh sách các dự án đầu tư nước ngoài để thu hút đầu tư nước ngoài theo lĩnh vực của mình, phổ biến thông tin và để thu hút và xúc tiến đầu tư;
  3. Tham gia quá trình xem xét và phê duyệt các dự án đầu tư;
  4. Giám sát các ngành, các cấp trung ương và địa phương thực hiện các chính sách ưu đãi và xem xét các thủ tục liên quan đến thực hiện dự án đầu tư;
  5. Thanh tra và đánh giá hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đối tác trong hợp đồng hợp tác kinh doanh trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình và báo cáo với các cấp thẩm quyền cao hơn;
  6. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác được nêu trong các luật và quy định.

Các cấp chính quyền và các ngành ở cấp địa phương nói trên hợp tác với Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư cấp địa phương trong phạm vi các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều này.

CHƯƠNG VII

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

 

Điều 25: Nguyên tắc chung

Trường hợp có tranh chấp xảy ra liên quan đến hoạt động kinh doanh, các bên sẽ điều đình, phân xử hoặc đệ trình hồ sơ ra tòa.

Điều 26: Điều đình tranh chấp

Các cuộc trành chấp liên quan đến hoạt động kình doanh mà các bên không thể tự điều chỉnh được một cách hữu hảo sẽ nhờ Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư nơi cấp phép điều đình giúp. Nếu Ủy ban không thể làm trung gian để điều đình vụ tranh chấp sẽ đệ trình lên Ủy ban giải quyết tranh chấp kinh tế để phân xử.

Điều 27: Kiện ra tòa

Các bên tranh chấp liên quan đến hoạt động kinh doanh không thể tự điều chỉnh được có thể đưa ra tòa án của Ủy ban để giải quyết các tranh chấp kinh tế hay Tòa án nhân dân để xem xét theo các thủ tục của tòa.

 

CHƯƠNG VIII

CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁC CÁ NHÂN TỔ CHỨC

THỰC HIÊN TỐT VÀ BIỆN PHÁP CHỐNG LẠI VI PHẠM

 

Điều 28: Chính sách đối với những cá nhân thi hành tốt

Các cá nhân hay tổ chức đạt được những thành tựu nổi bật khi thực thi luật này và có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội quốc gia sẽ nhận được khen thưởng xứng đáng.

Điều 29: Biện pháp đối với nhà đầi tư vi phạm luật pháp

Các cá nhân hay pháp nhân vi phạm luật này sẽ bị xử phạt tùy theo mức độ vi phạm dưới các hình thức cảnh báo, đình chỉ, rút giấy phép đầu tư hay bị kiện ra tòa.

Điều 30: Biện pháp xử lý các vi phạm khác

Cá nhân vi phạm Luật Đầu tư và các quy định đầu tư do lạm dụng quyền lực hay vị trí công tác gây cản trở việc xúc tiến và phê duyệt đầu tư, làm giả tài liệu, làm chệch hướng các nhà đầu tư, nhận hối lộ hay bất kỳ hành vi nào làm ảnh hưởng đến Nhà nước hoặc các nhà đầu tư sẽ phải bồi thường thiệt hại và sẽ bị phạt hoặc bị áp dụng các biện pháp khác theo luật pháp nước CHDCND Lào.

 

 

 

 

CHƯƠNG IX

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 31: Thi hành luật

Chính phủ nước CHDCND Lào sẽ thi hành luật này.

Điều 32: Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch nước CHDCND Lào ra Sắc lệnh thông báo thực hiện và Luật Khuyến khích và Quản lý đầu tư nước ngoài số 01/94/QH ký ngày 14 tháng 10 năm 1994 hết hiệu lực sử dụng. Nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư theo Luật Khuyến khích và Quản lý đầu tư nước ngoài số 01/94/QH được giữ nguyên các quyền, lợi ích và nghĩa vụ đối với nhà đầu tư nước ngoài được hưởng đối với Luật số 01/94/QH nói trên. Nếu nhà đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư thuộc Luật Khuyến khích và Quản lý đầu tư nước ngoài số 01/94/QH có nhu cầu xin hưởng quyền thực hiện theo Luật này, người có liên quan phải gửi đề nghị của mình bằng văn bản trong vòng 120 ngày kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành tới Ủy ban Khuyến khích và Quản lý đầu tư nước ngoài để xem xét quyết định.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

(Đã ký và đóng dấu)

 

Samản VI NHA KỆT

 

Video

Hỗ trợ dịch thuật Việt Lào

Đối tác

  • Advertisement
  • Advertisement
  • Advertisement
  • Advertisement
  • Advertisement
  • Advertisement
  • Advertisement

  • Kết nối Việt Lào Tiếng Lào Học tiếng Lào Tổ chức sự kiện